Thứ Năm, 14 tháng 7, 2016

Hướng dẫn thủ tục xin cấp visa sáng Nhật Bản

Những hướng dẫn và thủ tục xin cấp visa đi nhật bản được thực hiện cụ thể như thế nào? Để giải đáp các thắc mắc đó chuyên viên tư vấn Việt Luật hướng dẫn nội dung cụ thể như sau:
xin-cap-visa-sang-nhat-uy-tin

Nộp visa đi Nhật bản tại đâu
Bạn có thể lựa chọn một trong 2 địa chỉ sau
1. Tổng lãnh sự quán Nhật Bản
Địa chỉ: 261 Điện Biên Phủ, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh.
Điện thoại: (08) 3933 3510

2. Đại sứ quán Nhật Bản tại Hà Nội
Địa chỉ: 27 Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội.
Điện thoại: (04) 3846 3000
Các loại visa Nhật Bản
1. Visa ngắn hạn (thăm người quen hoặc bạn bè/ du lịch)
2. Visa ngắn hạn (thăm thân…gia đình, họ hàng: có quan hệ 3 đời)
3. Visa ngắn hạn (ví dụ: thương mại ngắn hạn…)
4. Visa dài hạn (du học, đi học tiếng, vợ / chồng người Nhật , Visa lao động…)

Quy trình thụ lý hồ sơ xin visa đi Nhật Bản
1. Hồ sơ xin visa nếu gửi trực tiếp đến Tổng Lãnh sự quán Nhật Bản bằng đường fax hay đường thư tín bưu phẩm sẽ không được thụ lý.
2. Ngoài những hồ sơ có trong bản hướng dẫn, tùy theo mục đích nhập cảnh và tùy từng trường hợp, người xin visa có thể được yêu cầu bổ sung hồ sơ.
3. Hồ sơ nộp chưa đầy đủ sẽ không được thụ lý. Trong trường hợp này người xin visa sẽ được phát một tờ danh sách những giấy tờ còn thiếu cần bổ sung, đề nghị phía người mời cũng phải xác nhận nội dung tờ danh sách này.
Quy trình xét duyệt cấp visa của Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam
1.  Thời gian xét duyệt ít nhất là 01 tuần làm việc. Sau khi xét duyệt hoàn tất, Tổng Lãnh sự quán Nhật Bản sẽ liên lạc với từng trường hợp bằng điện thoại.
2. Trường hợp cần thiết Bộ Ngoại Giao Nhật Bản phải điều tra hoặc Tổng lãnh sự quán Nhật Bản phải phỏng vấn đương sự xin visa thì thời gian xét visa sẽ lâu hơn 01 tuần làm việc, đề nghị quý vị sắp xếp xin visa sớm để kịp thời gian.
3. Ngoài trường hợp nhân đạo, các trường hợp xin cấp nhanh visa sẽ không được xét. Trường hợp khẩn cấp đề nghị liên lạc sớm.
4. Tổng Lãnh sự quán Nhật Bản không trả lời những câu hỏi có liên quan đến nội dung xét duyệt.
5. Thông tin về tiêu chuẩn cấp visa.
6. Trường hợp hồ sơ xin visa sau khi xét duyệt có kết quả từ chối cấp visa, thì trong vòng 06 tháng, người xin visa không được nộp lại hồ sơ xin visa với cùng một mục đích.
Tham khảo thêm dịch vụ tư vấn xuất nhập cảnh tại Việt Luật, mọi thắc mắc vui lòng liên hệ trực tiếp chúng tôi tại số 126- Chùa Láng- Đống Đa- Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com

Hướng dẫn thủ tục xin cấp visa sang hàng quốc các trường hợp khác nhau

Việt Luật hướng dẫn nội dung và hồ sơ xin cấp visa sang hàng quốc các trường hợp khác nhau được Việt Luật tư vấn cụ thể như sau:
ho-so-thu-tuc-cap-visa-sang-han-quoc

Hồ sơ xin visa thăm thân cho người đang học thạc sỹ, tiến sỹ (Visa E3, E7)
1.  Bản gốc thư mời.
2.  Các giấy tờ chứng minh cho việc học tập hoặc làm việc tại Hàn Quốc của người mời.
3.  Bản photo thẻ cư trú nước ngoài còn thời hạn của người đang học tập hoặc làm việc bên Hàn Quốc.
4. Giấy khai sinh dịch tiếng Anh công chứng Nhà nước (trong trường hợp mời bố/ mẹ/ con) hoặc giấy phép đăng ký kết hôn dịch tiếng Anh công chứng Nhà nước (trong trường hợp mời vợ/ chồng ).

Hồ sơ xin visa du học tự túc tại Hàn Quốc
1. Giấy nhập học bản gốc.
2.  Giấy bảo lãnh có công chứng nhà nước Hàn Quốc (nếu có người Hàn bảo lãnh).
3. Bằng tốt nghiệp PTTH và học bạ THPT(Nếu học hệ Đại Học) Bằng tốt nghiệp đại học, bảng điểm Đại học (nếu học Thạc sỹ), Bằng tốt nghiệp PTTH và học bạ THPT,  Giấy xác nhận của trường Đại Học Việt Nam và bảng điểm chi tiết tính từ năm thứ nhất đến thời điểm nộp hồ sơ (nếu là sinh viên đi học dưới hình thức trao đổi giữa hai trường đại học việt Nam và Hàn Quốc) dich tiếng Anh công chứng nhà nước.(kèm bản gốc để đối chiếu)
4.  Kế hoạch học tập (ghi đầy đủ và chi tiết: Tên, ngày tháng năm sinh, môn học, trường đăng ký học, lý do tại sao chọn môn học và tường đại học đó, ai sẽ là người chu cấp phí sinh hoạt, có mối quan hệ nào với người Việt nam hoặc người Hàn Quốc ở Hàn Quốc không; Sau khi học xong ở Hàn Quốc, kế hoạch trong tương lai là gì. Học sinh phải tự viết tay bằng tiếng Hàn hoặc tiếng Anh. Không chấp nhận bản dịch)
5. Bản tự giới thiệu về bản thân (tình trạng hiện tại ví dụ nghề nghiệp, nơi làm việc v.v…; Hoàn cảnh gia đình (nghề nghiệp  hiện tại, nơi làm việc, địa chỉ và điện thoại liên lạc của các thành viên trong gia đình; Quá trình học tập trước đây của bản thân; Trình độ tiếng Hàn. Học sinh phải tự viết tay bằng tiếng Hàn. Không chấp nhận bản dịch
6.  Sơ yếu lý lịch dịch tiếng Anh hoặc tiếng Hàn có công chứng nhà nước
7. Chứng minh nghề nghiệp và khả năng thu nhập của bố mẹ hàng tháng (bản dịch tiếng Anh công chứng nhà nước).
8.  Giấy khai sinh hoặc sổ hộ khẩu gia đình dịch tiếng Anh công chứng nhà nước (Trong trường hợp bố mẹ bảo lãnh tài chính).
9.  Bản sao sổ tiết kiệm kèm bản dịch tiếng Anh công chứng nhà nước có kèm theo bản gốc đối để đối chiếu (Nếu là bản song ngữ thì chỉ cần nộp bản sao công chứng nhà nước). Sổ tiết kiệm phải được gửi trước thời điểm nộp hồ sơ là 6 tháng và  số tiền tối thiểu là $10,000).
10.  Bản cam kết bảo lãnh tài chính của bố mẹ: Bố hoặc mẹ viết lý do tại sao cho con theo học ở trường đã đăng ký cam kết có khả năng bảo đảm chi phí cho con trong thời gian theo học tại Hàn Quốc, kế hoạch tương lai cho con (kèm bản dịch tiếng Ạnh công chứng nhà nước)
Chú ý:  Các giấy tờ nộp ở mục này đều phải có bản sao công chứng nhà nước và kèm theo bản gốc để đối chiếu.

Hồ sơ xin visa đi học thạc sỹ hoặc tiến Sỹ tại Hàn Quốc
1.  Giấy nhập học bản gốc (có chữ ký của thí sinh).
2.   Giấy xác nhận học bổng của trường (theo mẫu và có đóng dấu của trường).
3.   Hệ thạc sỹ: Bằng tốt nghiệp, bảng điểm đại học (bản gốc và bản dịch tiếng Anh có công chứng nhà nước); Hệ tiến sỹ: Bằng tốt nghiệp và bảng điểm thạc sỹ (bản gốc và bản dịch tiếng Anh có công chứng nhà nước)

Hồ sơ xin visa Hàn Quốc để sang tập huấn, đào tạo
1.  Thư mời gốc (bằng tiếng Hàn hoặc tiếng Anh, ghi rõ chi tiết nhân sự bên mời và bên được mời, nội dung, lý do, thời gian mời; cần có đầy đủ tên công ty mời, tên người đại diện công ty mời địa chỉ và số điện thoại liên lạc). (có danh sách đoàn đi).
2. Hồ sơ liên quan đến việc đưa đi đào tạo (mục đích đào tạo, kế hoạch đào tạo).
3. Hồ sơ liên quan đến việc thành lập của công ty mời đi đào tạo (giấy phép kinh doanh bản sao và giấy xác nhận của nơi cấp phép kinh doanh bản gốc do Phòng thuế Hàn Quốc cấp trong vòng 3 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ, số Chứng minh thư của người đại diện).
4. Giấy bảo lãnh của công ty mời có công chứng Nhà nước Hàn Quốc (bản gốc)
5. Giấy phép thành lập hoặc giấy phép kinh doanh bản dịch tiếng Anh có công chứng nhà nước của Công ty cử đi đào tạo.
6. Hợp đồng lao động bản gốc kèm 01  bản sao và bản dịch tiếng Anh không cần công chứng của Công ty cử đi đào tạo.
7. Quyết định cử đi đào tạo bản gốc kèm bản dịch tiếng Anh của Công ty cử đi đào tạo.
Để được nắm rõ về quy trình thực hiện vui lòng liên hệ trực tiếp chúng tôi tại số 126- Phố Chùa Láng- Đống Đa- Hà Nội
Hotline: 043 997 4288/ 0965 999 345
Hỗ trợ pháp lý khác tại Việt Luật :
Điều kiện thành lập công ty bảo vệ
Thành lập chi nhánh công ty Hà Nội
Quy trình về thủ tục doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam

Thứ Tư, 11 tháng 11, 2015

Quy định về thủ tục doanh nghiệp nước ngoài có nhu cầu đăng ký lại và chuyển đổi loại hình công ty

Quy định về thủ tục đăng ký lại của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài với thủ tục nhanh và tháo gỡ mọi khó khăn vướng mắc khi nhà đầu tư gặp phải , những thủ tục pháp lý sẽ được chúng tôi tư vấn tới khách hàng cụ thể như sau :
quy-dinh-thu-tuc-doanh-nghiep

Tham khảo các bài viết liên quan đến luật doanh nghiệp :
Tư vấn thành lập công ty tnhh 
Thành lập công ty cổ phần tại Hà Nội
I. Đăng ký lại, chuyển đổi doanh nghiệp có cam kết chuyển giao không bồi hoàn
1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mà nhà đầu tư nước ngoài đã cam kết hoặc thỏa thuận và được quy định tại Giấy phép đầu tư việc chuyển giao không bồi hoàn tài sản theo cam kết hoặc thỏa thuận ban đầu sau khi kết thúc thời hạn hoạt động cho Nhà nước Việt Nam hoặc Chính phủ Việt Nam hoặc Bên Việt Nam được đăng ký lại, chuyển đổi doanh nghiệp khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Không thay đổi nội dung cam kết chuyển giao không bồi hoàn. Kế thừa và tiếp tục thực hiện dự án đầu tư liên quan đến cam kết chuyển giao không bồi hoàn;
b) Không gia hạn thời hạn thực hiện dự án đầu tư.
2. Trường hợp thay đổi nội dung cam kết chuyển giao không bồi hoàn quy định tại Giấy phép đầu tư thì việc đăng ký lại, chuyển đổi doanh nghiệp theo quy định của Nghị định này phải được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.
II. Đăng ký lại đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được cấp Giấy phép đầu tư trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 đã hết thời hạn hoạt động sau ngày 01 tháng 7 năm 2006, nhưng chưa giải thể và có đề nghị được tiếp tục hoạt động
1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã hết hạn hoạt động theo Giấy phép đầu tư sau ngày 01 tháng 7 năm 2006 nhưng chưa giải thể và có đề nghị được tiếp tục hoạt động được đăng ký lại khi đáp ứng các điều kiện sau:
a) Ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp không thuộc ngành, nghề cấm kinh doanh. Trường hợp ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp thuộc ngành, nghề kinh doanh có điều kiện thì doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm đăng ký lại;
b) Dự án phải phù hợp với quy hoạch: Kết cấu hạ tầng đô thị, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản và các nguồn tài nguyên khác;
c) Cam kết tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ, giao dịch thực hiện từ thời điểm hết hạn hoạt động đến thời điểm đăng ký lại;
d) Cam kết thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính với nhà nước;
đ) Doanh nghiệp còn vốn chủ sở hữu; hoặc không còn vốn chủ sở hữu thì phải có cam kết tối đa 3 năm sau ngày đăng ký lại sẽ tăng vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng vốn điều lệ.
2. Áp dụng ưu đãi đầu tư và áp dụng nghĩa vụ đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã hết hạn hoạt động sau ngày 01 tháng 7 năm 2006, nhưng chưa giải thể và có đề nghị được đăng ký lại để tiếp tục hoạt động.
a) Áp dụng theo quy định của pháp luật tương ứng với từng thời kỳ từ khi hết thời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép đầu tư đến thời điểm đăng ký lại; và
b) Từ thời điểm đăng ký lại thì áp dụng theo quy định của pháp luật hiện hành tại thời điểm đăng ký lại.
3. Giấy chứng nhận đầu tư cấp cho doanh nghiệp có hiệu lực kể từ ngày hết hạn hoạt động theo Giấy phép đầu tư.
4. Doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký lại trước ngày 01 tháng 02 năm 2014. Hết thời hạn nêu trên, doanh nghiệp không đăng ký lại phải thực hiện thủ tục giải thể, chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật.
Nếu quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ tại Việt Luật :
Liên hệ trực tiếp với chúng tôi tại địa chỉ công ty :
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777

Quy định chung liên quan đến đăng ký lại doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Những quy định chung liên quan đến đăng ký lại doanh nghiệp với công ty có vốn đầu tư nước ngoài hoặc những nhà đầu tư đã được cấp giấy phép đầu tư, Nội dung cụ thể được các chuyên viên Việt Luật hướng dẫn như sau:
quy-dinh-lien-quan-den-cap-lai-doanh-nghiep

I. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định:
1. Việc đăng ký lại, chuyển đổi doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã được cấp Giấy phép đầu tư trước ngày 01 tháng 7 năm 2006.
2. Việc đổi Giấy phép đầu tư hoặc Giấy phép kinh doanh của Dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh được cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2006.
3. Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được cấp Giấy phép đầu tư trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 đăng ký lại hoặc chưa đăng ký lại, các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh chưa đổi Giấy phép đầu tư hoặc Giấy phép kinh doanh theo quy định của Luật doanh nghiệp và Luật đầu tư.
4. Việc điều chỉnh Giấy phép đầu tư đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được cấp Giấy phép đầu tư trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 chưa đăng ký lại hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh chưa đổi Giấy phép đầu tư hoặc Giấy phép kinh doanh.
5. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành thì việc đăng ký lại doanh nghiệp được áp dụng theo quy định pháp luật chuyên ngành.
II. Đối tượng áp dụng
1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã được cấp Giấy phép đầu tư trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 bao gồm:
a) Doanh nghiệp liên doanh;
b) Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài;
c) Công ty cổ phần có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập theo Nghị định số 38/2003/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ về việc chuyển đổi một số doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sang hoạt động theo hình thức công ty cổ phần.
2. Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh đã được cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy phép kinh doanh trước ngày 01 tháng 7 năm 2006.
3. Các cơ quan quản lý nhà nước chịu trách nhiệm thực hiện việc đăng ký lại, đăng ký chuyển đổi doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và đổi Giấy phép đầu tư hoặc Giấy phép kinh doanh.
III. Giải thích từ ngữ
1. "Đăng ký lại" là việc doanh nghiệp quy định tại Điều 2 Nghị định này đăng ký để hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp.
2. "Chuyển đổi doanh nghiệp" là việc doanh nghiệp quy định tại Điều 2 Nghị định này thay đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp.
3. "Đổi Giấy phép đầu tư" là việc các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh thực hiện thủ tục đổi Giấy phép đầu tư hoặc Giấy phép kinh doanh đã được cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 thành Giấy chứng nhận đầu tư.
4. "Doanh nghiệp đăng ký lại" là doanh nghiệp quy định tại Điều 2 Nghị định này đã thực hiện việc đăng ký lại và đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư
5. "Doanh nghiệp chuyển đổi" là doanh nghiệp quy định tại Điều 2 Nghị định này đã được thay đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp
6. "Doanh nghiệp chưa đăng ký lại" là doanh nghiệp quy định tại Điều 2 Nghị định này chưa thực hiện đăng ký lại theo quy định của Luật doanh nghiệp và Nghị định này
Thông tin liên hệ thắc mắc tư vấn : Ms Liên - 0965 999 345 - Ms Thu Sương : 0938 234 777

Thứ Năm, 3 tháng 9, 2015

Nội dung thủ tục thay đổi tên công ty uy tín

Công ty tư vấn Việt Luật hướng dẫn thủ tục và hồ sơ chuẩn bị thay đổi tên công ty với doanh nghiệp tại khu vực Hà Nội, Hồ chí Minh, liên hệ ngay với chúng tôi để có tư vấn tốt nhất .
thu-tuc-thay-doi-ten-cong-ty-nhanh

Hotline: 0965 999 345 - 0938 234 777
Địa chỉ tư vấn hàng đầu hiện nay : Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Hồ sơ thay đổi tên công ty bao gồm:
Thông báo thay đổi tên doanh nghiệp;
Biên bản họp về việc thay đổi tên doanh nghiệp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
Quyết định về việc thay đổi tên doanh nghiệp Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.
Lưu ý quy định về tên công ty:
Tên công ty phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phải phát âm được và có ít nhất hai thành tố sau đây: Loại hình doanh nghiệp; tên riêng;
Tên công ty phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty. Tên công ty phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do công ty phát hành;
Căn cứ vào quy định của pháp luật, cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến đăng ký của công ty.
Nội dung cơ bản Việt Luật thực hiện:
Tư vấn thay đổi tên công ty bằng Tiếng Việt, Tiếng Anh, tên giao dịch;
Soạn thảo, hoàn thiện hồ sơ xin thay đổi tên công ty;
Thực hiện thủ tục thay đổi tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Đăng ký khắc dấu theo tên công ty mới thay đổi.

Thứ Hai, 4 tháng 5, 2015

Điều kiện thành lập công ty bảo vệ

Bạn muốn thành lập công ty bảo vệ? Vốn điều lệ bao nhiêu? Hồ sơ, thủ tục ra sao? Bảo vệ là một ngành dịch vụ liên quan tới bảo đảm về an ninh, trật tự nên việc thành lập một công ty hoạt động lĩnh vực này có những yêu cầu khá đặc biệt hơn những công ty thông thường.
dieu-kien-thanh-lap-cong-ty-bao-ve

Để thành lập công ty dịch vụ bảo vệ, các cá nhân, tổ chức cần chú ý cũng như phải đáp ứng được các điều kiện cơ bản dưới đây:
Điều kiện về vốn
Vốn pháp định phải là 2 tỷ (ký quỹ ở ngân hàng và nhờ ngân hàng xác nhận để bổ sung vào hồ sơ – có giấy xác nhận số tiền ký quỹ của Ngân hàng).
Điều kiện về trụ sở
Nếu nhà thuê thì HĐ phải từ 1 năm trở lên có công chứng – nếu nhà của chủ doanh nghiệp thì phải xuất trình sổ đỏ, giấy tờ nhà bản sao có chứng thực hợp pháp …

Điều kiện thành lập công ty bảo vệ
Điều kiện đối với người đứng đầu
Giám đốc/ thành viên /cổ đông công ty có trình độ cao đẳng hoặc đại hoc khối kinh tế, luật (điều 9, NĐ 52)
Lý lịch tư pháp + sơ yếu lý lịch có dán ảnh của Giám đốc/thành viên/cổ đông tham gia…
Điều kiện về hồ sơ sau khi có đăng ký kinh doanh – tiến hành thủ tục xin giấy phép con:
Giấy đăng ký kinh doanh công ty + biểu trưng logo có chữ ký và đóng dấu xác nhận; Bản khai lý lịch có dán ảnh; Bản sao bằng tốt nghiệp theo quy định; Phiếu lý lịch tư pháp do Sở tư pháp cấp; Hồ sơ nộp tại cơ quan Công An nơi đặt trụ sở.
Thông tin tư vấn khác tại Việt Luật : 
Thành lập công ty cổ phần tại Từ Liêm 
Thành lập công ty cổ phần tại Hoài Đức
Thông tin tư vấn cụ thể quý khách hàng liên hệ : 
Công ty tư vấn Việt Luật 
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội 
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777 

Dịch vụ thành lập chi nhánh công ty Hà Nội

Thành lập chi nhánh công ty đồng nghĩa với việc mở rộng kinh doanh và phát triển thương hiệu của riêng bạn, nếu bạn quá bận bịu với việc quản lý và dự tính kinh doanh cho chi nhánh mới thì hãy để Việt Luật giải quyết các trường hợp pháp lý phát sinh khi thành lập chi nhánh.
thanh-lap-chi-nhanh-cong-ty-ha-noi

Sau đây chúng tôi xin chia sẻ một số thông tin hữu ích cho quý vị, nếu trường hợp quý vị thắc mắc hoặc vướng mắc thủ tục hồ sơ có thể liên hệ tới Việt Luật để được tư vấn hoàn toàn miễn phí.
Điều kiện thành lập chi nhánh công ty Hà Nội và Hồ Chí Minh
1/ Có giấy phép kinh doanh được cấp theo quy định của pháp luật.
2/ Có người đứng đầu chi nhánh đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2 điều 13 Luật doanh nghiệp 2005*.
3/ Trụ sở chi nhánh thuộc quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp.
4/ Có chứng chỉ hành nghề đối với ngành nghề kinh doanh chi nhánh yêu cầu chứng chỉ, có giấy xác nhận đủ điều kiện đối với chi nhánh kinh doanh ngành nghề có điều kiện theo quy định pháp luật.
* Khoản 2 điều 13 Luật doanh nghiệp 2005
Tổ chức, cá nhân sau đây không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
b) Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;
c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam;
d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;
e) Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh;
g) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản.
Chi phí thành lập chi nhánh công ty : 1.500.000 VNĐ ( Đã bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ )
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật 
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777